Chi tiết lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu với người lao động từ 2021

Lượt xem: 5,164

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

- Kể từ ngày 1-1 -2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 4 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

- Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây:

Chi tiết lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu với người lao động từ 2021 - Ảnh 1.

Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu trong trường hợp này theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135.

**Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động theo khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

- Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

Chi tiết lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu với người lao động từ 2021 - Ảnh 2.

+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1 -1-2021.

+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

+ Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1-1-2021 từ đủ 15 năm trở lên.

- Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây:

Chi tiết lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu với người lao động từ 2021 - Ảnh 3.

Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu trong trường hợp này theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135.

  Theo Báo Người Lao Động

Bài viết cùng chuyên mục

Cường độ làm việc cao, sức ép từ việc phải giữ an toàn cho trẻ gây căng thẳng kéo dài, khiến sức khỏe giáo viên mầm non giảm sút nhanh theo thời gian.
BHXH Việt Nam giải đáp thắc mắc về việc tính đóng BHXH cho cá nhân có thời gian công tác tại nước ngoài, làm việc đồng thời cho nhiều đơn vị, mức lương trong hợp đồng và lương thực nhận khác nhau...
Người tham gia BHXH khi về hưu được hưởng rất nhiều quyền lợi, trong đó có quyền lợi về BHYT
Sau đây là những quyền lợi mà người có thẻ bảo hiểm y tế được hưởng khi đi khám, chữa bệnh theo đúng tuyến bảo hiểm y tế.
Theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019) về chế độ hưu trí, người lao động sẽ bị trừ tỉ lệ hưởng lương hưu nếu về hưu sớm do bị suy giảm khả năng lao động, cụ thể nếu nghỉ hưu vào năm 2021
Feedback