Hướng dẫn mới nhất về tuổi nghỉ hưu

Lượt xem: 6,775

Bộ Lao động, Thương binh và xã hội vừa có Công văn 362/LĐTBXH-BHXH trả lời một số nội dung vướng mắc trong thực hiện Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu. Cụ thể:

- Đối với trường hợp lao động nam sinh tháng 12 năm 1960 và lao động nữ sinh tháng 12 năm 1965 làm việc trong điều kiện lao động bình thường; lao động nam sinh tháng 12 năm 1965 và lao động nữ sinh tháng 12 năm 1970 có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1-1-2021) hoặc được xác định bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% trước ngày 1-1-2021; lao động nam sinh tháng 12 năm 1970 và lao động nữ sinh tháng 12 năm 1975 được xác định bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên trước ngày 01/01/2021 thì đủ điều kiện giải quyết hưởng lương hưu từ ngày 1-1-2021.

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

- Việc xác định mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 135/2020/NĐ-CP , trong đó căn cứ vào thời điểm nghỉ hưu trước tuổi của người lao động để xác định mốc tuổi theo tuổi nghỉ hưu đã được quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP .

- Việc xác định số năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 45% được căn cứ vào thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu hàng tháng của người lao động.

- Việc xác định "đủ tuổi hưởng lương hưu" để làm cơ sở xem xét, giải quyết hưởng BHXH một lần theo điểm a khoản 1 Điều 60 và điểm a khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội được căn cứ vào tuổi nghỉ hưu tại năm người lao động đề nghị giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

- Việc giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng và trợ cấp hàng tháng đối với người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hằng tháng, đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định 115/2015/NĐ-CP .

3 trường hợp bắt đầu được hưởng lương hưu từ 1-1-2021

Đây là nội dung đáng chú ý tại Công văn 362/LĐTBXH-BHXH về việc thực hiện Nghị định số 135/2020/NĐ-CP Chính phủ.

Theo đó, đối tượng thuộc một trong những trường hợp dưới đây sẽ đủ điều kiện giải quyết hưởng lương hưu từ ngày 1-1-2021:

(1) Lao động nam sinh tháng 12 năm 1960 và lao động nữ sinh tháng 12 năm 1965 làm việc trong điều kiện lao động bình thường;

(2) Đối với lao động nam sinh tháng 12 năm 1965 và lao động nữ sinh tháng 12 năm 1970 thuộc một trong các trường hợp.

+ Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB-XH ban hành;

+ Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1-1-2021).

+ Được xác định bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% trước ngày 1-1-2021;

(3) Lao động nam sinh tháng 12 năm 1970 và lao động nữ sinh tháng 12 năm 1975 được xác định bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên trước ngày 1-1-2021.

Đối với các trường hợp khác, thời điểm hưởng lương hưu tương ứng theo tháng, năm sinh

  Người Lao Động

Bài viết cùng chuyên mục

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc. Khoản 2 Điều 21 Luật BHXH năm 2014, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là...
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và 5 năm trở lên đối với nam được hưởng trợ cấp lần đầu.
Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 43/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 9/7/2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm:
(NLĐO) - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
(NLĐO) - Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 17/2021/QĐ-TTg quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
(NLĐO) - Theo Nghị quyết 28-NQ/TW năm 2018, sẽ sửa đổi các quy định về mức đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để đạt mục tiêu mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội.

Quan tâm

Thông báo việc làm - Hoàn toàn miễn phí và dễ dàng

TẠO NGAY
Feedback