Mức sử dụng số thu đoàn phí và tổng số thu kinh phí công đoàn năm 2023 của công đoàn cơ sở là bao nhiêu?

Lượt xem: 5,547

Mức sử dụng số thu đoàn phí và tổng số thu kinh phí công đoàn năm 2023 của công đoàn cơ sở là bao nhiêu?

Mức sử dụng số thu đoàn phí và tổng số thu kinh phí công đoàn năm 2023 của công đoàn cơ sở là bao nhiêu?
Căn cứ vào tiểu mục 2 Mục II Hướng dẫn 65/HD-TLĐ năm 2022 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về chi tài chính công đoàn như sau:

Việc xác định số chi, số nộp nghĩa vụ của các đơn vị thực hiện theo mục 2 phần III Nguyên tắc xây dựng và giao dự toán tài chính công đoàn năm 2023, ngoài ra các đơn vị phải đảm bảo một số nội dung sau:

- Dự toán chi phải trong phạm vi nguồn thu được phân phối, sử dụng trong năm theo quy định của Tổng Liên đoàn. Trong dự toán chỉ cần dành nguồn kinh phí để tổ chức nhiệm vụ trọng tâm, nội dung và hình thức hoạt động thiết thực vì lợi ích cho đoàn viên công đoàn và người lao động, tránh hình thức, lãng phí... Việc mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản cân đối từ nguồn kinh phí chỉ thường xuyên. Việc đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo Kế hoạch đầu tư công được Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn phê duyệt. Đồng thời, cần xác định các khoản nghĩa vụ nộp kinh phí về Tổng Liên đoàn theo đúng quy định được giao.

- Các cơ quan công đoàn cần chủ động thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và thực hiện khoán kinh phí quản lý hành chính theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Tổng Liên đoàn.

+ Phân phối tài chính công đoàn: Thực hiện theo Quyết định số 1908/QĐTLĐ ngày 19/12/2016 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn; Quyết định số 887/QĐ-TLĐ ngày 02/7/2015 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc ban hành Quy định về kinh phí chỉ đạo phối hợp.

+ Năm 2023, Công đoàn cơ sở được sử dụng 60% tổng số thu đoàn phí và 75% tổng số thu kinh phí công đoàn; công đoàn cấp trên (các cấp) được sử dụng 40% tổng số thu đoàn phí công đoàn và 25% tổng số thu kinh phí công đoàn.

+ Chi của công đoàn cấp trên cơ sở: Thực hiện theo Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc ban hành Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn; Quyết định 1764/QĐ-TLĐ ngày 28/12/2020 về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tài chính công đoàn; Quyết định số 4291/QĐ-TLĐ ngày 01/3/2022 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu trong các cơ quan Công đoàn.

+ Chi của công đoàn cơ sở: Thực hiện theo Quyết định số 4290/QĐ-TLĐ ngày 01/3/2022 của Tổng Liên đoàn về việc ban hành Quy định về thu, chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở.

+ Dự toán thu chi tài chính công đoàn năm 2023 của đơn vị nếu sử dụng các quỹ thực hiện theo Quyết định số 4407/QĐ-TLĐ ngày 25/3/2022. Nội dung sử dụng được thuyết minh cụ thể trong hồ sơ dự toán và được thực hiện theo đúng thẩm quyền Tổng Liên đoàn đã phân cấp.

+ Các cấp công đoàn căn cứ các quy định hiện hành chỉ đạo công đoàn cấp dưới lập dự toán chi đại hội (có chi tiết riêng) tổng hợp chung trong dự toán thu, chi tài chính công đoàn năm 2023, thẩm định và phê duyệt cho công đoàn cấp dưới; đồng thời lập dự toán chi đại hội cấp mình tổng hợp trong dự toán thu, chỉ tài chính công đoàn năm 2023 trình cấp trên phê duyệt.

+ LĐLĐ tỉnh thành phố; Công đoàn ngành TW và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn và công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có đơn vị sự nghiệp trực thuộc hướng dẫn đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập dự toán và đề xuất cấp trên giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng... cho niên độ tài chính 2023 từ tài chính công đoàn (Tổng Liên đoàn có hướng dẫn hạch toán sau).

- Các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn.

Theo như nội dung hướng dẫn trên thì trong năm 2023, công đoàn cơ sở sẽ được sử dụng 60% tổng số thu đoàn phí và 75% tổng số thu kinh phí công đoàn; công đoàn cấp trên (các cấp) được sử dụng 40% tổng số thu đoàn phí công đoàn và 25% tổng số thu kinh phí công đoàn.

Mức sử dụng số thu đoàn phí và tổng số thu kinh phí công đoàn năm 2023 của công đoàn cơ sở là bao nhiêu?

Nguyên tắc xây dựng dự toán tài chính công đoàn năm 2023 như thế nào?

Căn cứ vào tiểu mục 1 Mục II Hướng dẫn 65/HD-TLĐ năm 2022 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đã đưa ra nguyên tắc xây dựng dự toán tài chính công đoàn năm 2023 như sau:

- Xây dựng dự toán thu tài chính công đoàn phải bảo đảm đúng Quyết định số 5440/QĐ-TLĐ ngày 10/10/2022 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc ban hành Quy định về nguyên tắc xây dựng và giao dự toán tài chính công đoàn năm 2023. Xác định được số phải thu tài chính công đoàn trong năm 2023 và tô chức thực hiện việc thu kinh phí và đoàn phi công đoàn, khắc phục tình trạng thất thu kinh phí, đoàn phi, đặc biệt tại các đơn vị, doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức Công đoàn.

- Dự toán chỉ tài chính công đoàn cần đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí. Nội dung chi tập trung cho các hoạt động thiết thực, hiệu quả như: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn, phát triển đoàn viên, hạn chế chi tiếp khách, hành chính và các chi phí khác.

- Trong năm dự toán, khi Tổng Liên đoàn ban hành các văn bản mới liên quan đến việc thực hiện dự toán thì các đơn vị thực hiện theo hiệu lực của văn bản mới ban hành.

Thời hạn nộp báo cáo dự toán tài chính công đoàn năm 2023 là khi nào?
Căn cứ vào tiểu mục 2 Mục III Hướng dẫn 65/HD-TLĐ năm 2022 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về thời gian nộp báo cáo dự toán tài chính công đoàn năm 2023 như sau:

- Báo cáo dự toán của đơn vị được thông qua Ban Thường vụ LĐLĐ các tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành trung ương và tương đương; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn xem xét thống nhất trước khi gửi về Tổng Liên đoàn (qua Ban Tài chính).

- Thời hạn nộp: Báo cáo dự toán tài chính công đoàn năm 2023 nộp trước ngày 15 tháng 11 năm 2022.

Theo đó, hạn cuối để nộp báo cáo dự toán tài chính công đoàn năm 2023 là ngày 14/11/2022.

  Thư Viện Pháp Luật

Việc Làm VIP ( $1000+)

CÔNG TY TNHH MINTHACARE
CÔNG TY TNHH MINTHACARE

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công Ty TNHH Sunjin Vina
Công Ty TNHH Sunjin Vina

Lương: 18 Tr - 25 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ PHÂN PHỐI DNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ PHÂN PHỐI DNG

Lương: 20 Tr - 25 Tr VND

Hà Nội

Headhunter HRchannels Group
Headhunter HRchannels Group

Lương: 1,000 - 2,000 USD

Hồ Chí Minh | Bình Dương | Đồng Nai

Công ty TNHH Kiến Vương
Công ty TNHH Kiến Vương

Lương: 20 Tr - 30 Tr VND

Hà Nội

Công Ty Cổ Phần VNG
Công Ty Cổ Phần VNG

Lương: 32 Tr - 45 Tr VND

Hồ Chí Minh

Headhunter HRchannels Group
Headhunter HRchannels Group

Lương: 1,500 - 2,000 USD

Hà Nội | Hải Phòng | Bắc Ninh

Công Ty CP Đầu Tư IMG
Công Ty CP Đầu Tư IMG

Lương: 18 Tr - 23 Tr VND

Hồ Chí Minh

Công Ty TNHH Bibabo
Công Ty TNHH Bibabo

Lương: 12 Tr - 25 Tr VND

Hà Nội

Công Ty Cổ Phần VNG
Công Ty Cổ Phần VNG

Lương: 42 Tr - 60 Tr VND

Hồ Chí Minh

Công Ty Cổ Phần VNG
Công Ty Cổ Phần VNG

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Headhunter HRchannels Group
Headhunter HRchannels Group

Lương: 1,000 - 1,500 USD

Hà Nội

Công Ty Cổ Phần VNG
Công Ty Cổ Phần VNG

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công ty Cổ phần Gamuda Land (HCMC)
Công ty Cổ phần Gamuda Land (HCMC)

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công Ty Cổ Phần VNG
Công Ty Cổ Phần VNG

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công Ty Cổ Phần VNG
Công Ty Cổ Phần VNG

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Yes4All
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Yes4All

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công Ty Cổ Phần VNG
Công Ty Cổ Phần VNG

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH KOHNAN VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH KOHNAN VIỆT NAM

Lương: 25 Tr - 30 Tr VND

Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP BOUSTEAD & KTG
CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP BOUSTEAD & KTG

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

SABECO - Saigon Beer-Alcohol-Beverage Corporation
SABECO - Saigon Beer-Alcohol-Beverage Corporation

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

CÔNG TY CỔ PHẦN PCM
CÔNG TY CỔ PHẦN PCM

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Công ty CP Glexhomes
Công ty CP Glexhomes

Lương: 18 Tr - 25 Tr VND

Hải Phòng

Samsung Electronics HCMC CE Complex Co., Ltd
Samsung Electronics HCMC CE Complex Co., Ltd

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Diag
Diag

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Durkee Hi-Tech Material (Wuhan) Group Co.,Ltd
Durkee Hi-Tech Material (Wuhan) Group Co.,Ltd

Lương: 40 Tr - 53 Tr VND

Hồ Chí Minh

TAKI GROUP
TAKI GROUP

Lương: 10 Tr - 30 Tr VND

Hà Nội

Headhunter HRchannels Group
Headhunter HRchannels Group

Lương: 3,000 - 5,000 USD

Hồ Chí Minh

Headhunter HRchannels Group
Headhunter HRchannels Group

Lương: 800 - 2,000 USD

Hồ Chí Minh | Bình Định

Vinhomes
Vinhomes

Lương: Cạnh Tranh

Hồ Chí Minh

Bài viết cùng chuyên mục

Các khoản trợ cấp cho thân nhân khi người lao động từ trần
Người lao động đóng BHXH được 18 năm 5 tháng. Tháng 12/2022, người này nghỉ không lương do sức khỏe yếu, tháng 3/2023 chốt sổ BHXH.
Điều chỉnh mức đóng BHXH tối đa như thế nào khi tăng lương cơ sở?
Tại một số doanh nghiệp, nhiều lao động hưởng mức lương cao hơn mức đóng tối đa khi tham gia bảo hiểm xã hội (36 triệu đồng). Khi tăng lương cơ sở, họ có phải điều chỉnh mức đóng hay không?
Chốt cải cách tiền lương từ 1/7/2024, tăng lương hưu và trợ cấp BHXH
Cùng với cải cách tiền lương từ 1/7/2024, Quốc hội cũng quyết định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp ưu đãi người có công và một số chính sách an sinh xã hội gắn với lương cơ sở.
Gần 1 triệu người được hưởng lợi khi giảm điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí
Giảm tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, thêm tầng trợ cấp trong dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) sửa đổi giúp gần 1 triệu người được hưởng lợi.
Hạ điều kiện đóng BHXH còn 15 năm, nhóm lao động nào dễ có lương hưu?
Nhằm gia tăng số người hưởng lương hưu, dự án Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) sửa đổi đã quy định giảm thời gian đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu từ 20 năm xuống 15 năm.
Lương hưu bao nhiêu khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 5 triệu đồng/tháng?
Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện muốn hưởng lương hưu năm 2023 cần đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội trở lên và đạt 60 tuổi 9 tháng với nam và 56 tuổi với nữ.